Hướng dẫn sử dụng thuốc Spiriva Respimat
Thuốc Spiriva Respimat chứa tiotropium bromide hàm lượng 2,5mcg tiotromium/nhát xịt. Thuốc được đóng gói bao gồm 1 dụng cụ khí dung Respimat và 1 ống thuốc chứa 4 ml dung dịch để khí dung cung cấp 60 nhát xịt. Thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Để sử dụng thuốc một cách an toàn và đạt được hiệu quả điều trị cao thì người bệnh cần nắm rõ những thông tin về thuốc dưới đây.
1. Đặc tính dược học và cơ chế tác dụng?
Tiotropium bromide là một hợp chất ammonium bậc bốn không phân nhánh, có tác dụng giãn phế quản kéo dài. Hấp thu thuốc từ đường tiêu hóa vào hệ tuần hoàn rất ít với tiotropium hít qua miệng. Phần thuốc tới phổi được hấp thu dễ dàng. Một lượng nhỏ tiotropium bị chuyển hóa qua hệ thống enzym cytochrom P450 ở gan. Sau khi hít qua miệng, khoảng 14% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không đổi. Phần còn lại của liều dùng (chủ yếu là lượng thuốc không được hấp thu) được bài tiết qua phân.
Cơ chế tác dụng: Thuốc có tác dụng giãn phế quản thông qua đối kháng cạnh tranh không chọn lọc tại thụ thể muscarinic. Tiotropium bromid ức chế cạnh tranh và thuận nghịch với tác dụng của acetylcholin và các chất kích thích cholinergic khác tại thụ thể muscarinic của hệ thần kinh đối giao cảm ở cơ trơn của đường hô hấp.
2. Chỉ định thuốc
Spiriva Respimat được chỉ định để điều trị duy trì cho bệnh nhân COPD.
3. Chống chỉ định
SPIRIVA RESPIMAT được chống chỉ định cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với atropine hoặc các dẫn xuất của nó, như ipratropium hoặc oxitropium, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4. Liều dùng và cách dùng Spiriva Respimat
4.1. Cách dùng
| LẮP THUỐC Ở LẦN ĐẦU | ||||
| Bước | Thao tác | Hình ảnh | ||
| Bước 1 | Tháo rời phần đế trong suốt Giữ nắp bình xịt đóng khi thao tác Dùng một tay ấn chốt an toàn, tay còn lại kéo mạnh phần đế trong suốt ra. | |||
| Bước 2 | Lắp ống thuốc Lắp ống thuốc vào trong bình xịt (phần đầu thuôn hẹp được đưa vào trước) Đặt bình xịt trên một mặt phẳng và ấn mạnh xuống cho đến khi ống thuốc khớp vào đúng vị trí hoặc khi nghe thấy tiếng “cạch” |
| ||
| Bước 3 | Lắp lại phần đế trong suốt Lắp phần đế trong suốt trở lại đúng vị trí, khi đế khớp sẽ có một tiếng “cách” | |||
| Bước 4 | Xoay Giữ nắp bình xịt đóng trong khi thao tác Xoay phần đế trong suốt theo hướng mũi tên trên nhãn cho đếnkhi nghe thấy tiếng “cách” (xoay nửa vòng) | |||
| Bước 5 | Mở nắp Mở nắp cho đến khi khớp được mở hoàn toàn | |||
| Bước 6 | Ấn Hướng bình xịt xuống mặt đất Ấn nút phun thuốc. Đóng nắp. Lặp lại các bước 4-6 cho đến khi thấy thuốc phun ra. Sau khi thấy thuốc phun ra, lặp lại bước 4-6 thêm 3 lần nữa | |||
| HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỖI NGÀY | ||
| Bước | Thao tác | Hình ảnh |
| Bước 1 | Xoay Giữ nắp đóng trong khi thao tác Xoay phần đế trong suốt theo hướng mũi tên trên nhãn cho đến khi nghe thấy tiếng “cách” (xoay nửa vòng). Động tác này giúp nạp 1 liều thuốc để sử dụng. | |
| Bước 2 | Mở Mở nắp cho đến khi khớp được mở hoàn toàn | |
| Bước 3 | Ấn Thở ra từ từ và hết sức Ngậm môi vào đầu ống ngậm nhưng không che lỗ thông khí Trong khi hít vào chậm và sâu bằng miệng, ấn nút phun thuốc và tiếp tục hít vào. Bỏ dụng cụ ra khỏi miệng và nín thở trong 10 giây hoặc lâu hơn nếu có thể | |
| Lặp lại các bước 1-3 để có tổng cộng 2 nhát xịt. | ||
4.2. Liều dùng
Liều khuyên cáo của Spiriva Respimat là hai nhát xịt từ dụng cụ khí dung RESPIMAT một lân mỗi ngày.
5. Thận trọng
Nên sử dụng Spiriva Respimat thận trọng ở những bệnh nhân tăng nhãn áp góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang.
Nên theo đõi thận trọng khi dùng Spiriva Respimat cho những bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng (thanh thải creatinine < 50 mL/phút).
Thận trọng tránh để dung dịch hoặc hơi sương vào mắt. Đau hoặc khó chịu ở mắt, nhìn mờ, nhìn quầng sáng hoặc hình ảnh có nhiều màu sắc kèm theo đỏ mắt do sung huyết kết mạc và phù nề giác mạc có thể là dấu hiệu của tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính. Nên khám chuyên khoa ngay nếu xuất hiện bất kỳ sự kết hợp nào của các triệu chứng nêu trên.
COPD không thường gặp ở trẻ em vì thể tính an toàn và hiệu quả của Spiriva Respimat chưa được xác định rõ trên bệnh nhi.
6. Thời kỳ mang thai
Ở một số nghiên cứu trên động vật, đã thấy các biểu hiện độc với thai, giảm trọng lượng khi sinh, chậm trưởng thành về giới tính. Không có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Vì vậy, chỉ dùng thuốc khi lợi ích mong đợi đối với người mẹ vượt nguy cơ đối với thai.
7. Thời kỳ cho con bú
Tiotropium phân bố vào sữa ở loài gặm nhấm. Không rõ thuốc được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Thận trọng khi sử dụng tiotropium ở phụ nữ đang cho con bú..
8. Tác dụng không mong muốn
Rất thường gặp
Tiêu hóa: khô miệng (16%).
Hô hấp: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (41% so với 37% của placebo), viêm xoang (11% so với 9% của placebo).
Thường gặp
Tim mạch: đau ngực (1 - 7%), phù (5%).
Thần kinh trung ương: trầm cảm (1 - 3%), khó phát âm (1 - 3%).
Da: nổi ban (4%).
Nội tiết và chuyển hóa: tăng cholesterol huyết (1 - 3%), tăng Glucose huyết (1 - 3%).
Tiêu hóa: khó tiêu (6%), đau bụng (5%), táo bón (4%), nôn (4%), trào ngược dạ dày - thực quản (1 - 3%), viêm loét miệng (1 - 3%).
Tiết niệu - sinh dục: nhiễm khuẩn đường tiết niệu (7%).
Thần kinh cơ và xương: đau cơ (4%), viêm khớp (≥ 3%), đau chân 1 - 3%), dị cảm (1 – 3%), đau xương (1 - 3%).
Mắt: đục thủy tinh thể (1 - 3%).
Hô hấp: viêm họng (9%), viêm mũi (6%), chảy máu cam (4%), họ (≥ 3%), viêm thanh quản (1 - 3%).
Khác: nhiễm khuẩn (4%), bệnh do Monilia (4%), hội chứng giống cúm (23%), phản ứng dị ứng (1 - 3%), nhiễm Herpes zoster (1 – 3%).
Ít gặp
ADR sau khi lưu hành trên thị trường và/hoặc các báo cáo (giới hạn trong các báo cáo quan trọng hoặc đe dọa tính mạng):
Phản ứng mẫn cảm, mày đay, ngứa, phù mạch, kích ứng vị trí dùng thuốc (viêm lưỡi, loét miệng, đau họng - thanh quản), kích ứng họng, hoa mắt, hồi hộp, mất ngủ, loét da, mất nước, da khô.
Rung nhĩ, đột quỵ, nhịp nhanh trên thất, nhịp tim nhanh.
Nhìn mờ, glôcôm, tăng nhãn áp.
Nhiễm nấm Candida ở miệng, khó nuốt, khàn giọng, liệt ruột, tắc ruột, rối loạn vị giác.
Khó tiểu tiện, ứ đọng nước tiểu.
Nhìn mờ, glôcôm, tăng nhãn áp.
Co thắt phế quản nghịch thường.
Giãn đồng tử (nếu bột thuốc tiếp xúc với mắt).
9. Hướng dẫn xử trí co thắt phế quản nghịch thường hoặc quá mẫn
Nếu co thắt phế quản nghịch thường hoặc phản ứng mẫn cảm tức thì, kể cả phù mạch xảy ra, phải ngừng thuốc ngay lập tức và xem xét thay thuốc khác. 10. Tương tác thuốc
Tiotropium bromide đã được dùng với các thuốc điều trị COPD phổ biến khác, bao gồm các thuốc giãn phế quản cường giao cảm, methylxanthine, steroid uống và hít, mà không thấy bằng chứng tương tác thuốc trên lâm sàng.
11. Cách bảo quản thuốc
Dưới 30°C. Không đông đá.
Hạn dùng trong thời gian sử dụng: 90 ngày
Tài liệu tham khảo
Bộ Y tế (2022), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Y học.
Tờ thông tin sản phẩm Spiriva Respimast.