CƠN HEN PHẾ QUẢN: CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ
1. Cơn hen cấp (đợt cấp hen phế quản) là gì?
Cơn hen cấp (đợt cấp hen phế quản) là đợt tăng cấp tính các triệu chứng ho, khó thở, khò khè hoặc nặng ngực và giảm dần chức năng phổi, biểu hiện sự thay đổi trạng thái thường ngày của người bệnh đến mức cần phải thay đổi điều trị. Cơn hen cấp có thể xảy ra ở người bệnh đã được chẩn đoán hen, đôi khi là biểu hiện đầu tiên của bệnh hen.
Cơn hen thường xảy ra khi tiếp xúc với các yếu tố kích phát (nhiễm trùng đường hô hấp trên, bụi mạt nhà, phấn hoa hoặc ô nhiễm không khí), hoặc tuân thủ điều trị kém. Tuy nhiên một số người bệnh biểu hiện cấp tính và không hề tiếp xúc với các yếu tố kích thích.
2. Cơn hen phế quản cấp có biểu hiện như thế nào?
2.1. Triệu chứng lâm sàng
- Cơn khó thở xuất hiện đột ngột, có thể có triệu chứng báo trước: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mắt, buồn ngủ, ho khan ... thường xảy ra về đêm, gần sáng
- Đặc điểm cơn khó thở: khó thở chậm, khó thở ra, có tiếng cò cử, tiếng rít (bản thân người bệnh và người xung quanh có thể nghe thấy), khó thở tăng dần, có thể kèm theo vã mồ hôi, khó nói.
- Cơn hen nặng: người bệnh rối loạn tri giác (kích thích, vật vã, hoặc hôn mê), không nămg được phải ngồi dậy, co kéo cơ hô hấp, thở nhanh hoặc ngừng thở tím tái.
- Nghe phổi có ran rít ran ngáy, trường hợp nặng có thể không nghe thấy thông khí phổi (phổi câm)
2.2. Xét nghiệm
- Chức năng hô hấp: giảm trong trường hợp cơn hen nặng
- Khí máu động: có thể giảm bão hòa oxy và/hoặc tăng CO2
- Xquang ngực: ngoài ra hình ảnh ứ khí phổi, xquang ngực còn giúp chẩn đoán phân biệt với một số bệnh như: tràn khí màng phổi, phù phổi cấp huyết động, dị vật đường thở, khối u chèn ép đường thở ...
2.3. Các yếu tố làm tăng nguy cơ nặng do cơn hen cấp:
- Trong tiền sử từng bị cơn hen cấp nặng, phải đặt nội khí quản, thở máy
- Đã nhập viện, khám cấp cứu do hen trong năm qua
- Có FEV1 thấp, nhất là khi < 60% giá trị dự đoán
- Đang sử dụng hoặc vừa ngừng sử dụng corticoid (uống)
- Hiện tại không sử dụng corticoid hít để kiểm soát hen
- Tuân thủ điều trị kém
- Cần phải sử dụng đến thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh quá mức (trên 01 bình/tháng)
- Có rối loạn về tâm lý – xã hội
- Tiền sử dị ứng thức ăn, hút thuốc lá, béo phì, viêm mũi xoang
3. Cần phân biệt cơn hen cấp với một số bệnh sau:
3.1. Dị vật đường thở
- Tiền sử có hội chứng xâm nhập, ho, sặc.
- Không có tiền sử hen phế quản
- chụp xquang ngực, nội soi phế quản có hình ảnh dị vật đường thở.
3.2. Tắc nghẽn khí quản, phế quản do khối u chèn ép, khối u trong lòng phế quản
- Khám có tiếng thở rít cố định, không đáp ứng với thuốc giãn phế quản
- Chụp xquang ngực, CT ngực chẩn đoán phân biệt
3.3. Cơn hen tim
- Tiền sử tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh cơ tim
- Khám có triệu chứng bệnh tim mạch
3.4. Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
- Tuổi trên 40 tuổi, tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào
- Ho, khạc đờm mạn tính, khó thở tiến triển nặng dần
- Xquang ngực: khí phế thũng, vòm hoành dẹt, hình ảnh viêm phế quản mạn
- Khí máu động mạch: tăng CO2 mạn tính kèm theo tăng HCO3
3.5. Tràn khí màng phổi
- Khó thở xuất hiện đột ngột, tức ngực bên tràn khí
- Khám phổi có tam chứng Galliard, có thể kèm tràn khí dưới da
- Xquang ngực có hình ảnh tràn khí màng phổi
4. Điều trị cơn hen cấp
4.1. Điều trị ban đầu cơn hen cấp tại nhà
- Thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh dạng khí dung/xịt hít:
+ Salbutamol, terbutalin: Khí dung 2,5-5mg/lần hoặc xịt 4-10 nhát + buồng đệm, nhắc lại mỗi 20 phút trong giờ đầu, nếu còn khó thở. Có thể két hợp Ipratropium + SABA (fenoterol + ipratropium) hoặc (salbutamol + ipratropium) để tăng hiệu quả.
+ Hoặc Budesonid/Formoterol 4,5/160 mcg/liều hít 2 nhát mỗi lần cách 20 phút, tối đa 6 liều hít.
- Thở oxy qua gọng kính hoặc mặt nạ, đạt mục tiêu SpO2 93-95%
- Corticoid: Uống 1 liều Prednisolone (hoặc tương đương) 50 mg
- Gọi điện cho bác sỹ để được tư vấn, hoặc chuyển người bệnh vào cơ sở y tế gần nhất nếu tình trạng không cải thiện.
4.2. Điều trị cơn hen cấp tại bệnh viện/phòng khám cấp cứu
* Thở oxy
- Cho người bệnh nằm tư thế thoải mái, ngồi hoặc nằm đầu cao
- Thở oxy qua gọng kính hoặc mặt nạ, đạt mục tiêu SpO2: 93-95%. Nếu người bệnh có bệnh lý mạch vành kèm theo, cần duy trì SpO2 ≥ 95%. Khi người bệnh ổn định, xem xét ngừng thở oxy dựa vào SpO2
* Thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh
- Thuốc SABA dạng khí dung/xịt hít: salbutamol, terbutalin.
+ Khí dung 2,5-5mg/lần hoặc xịt 4-10 nhát + buồng đệm, nhắc lại mỗi 20 phút trong giờ đầu, nếu còn khó thở.
+ Nếu tình trạng bệnh nhân đáp ứng tốt (cắt được cơn): Khí dung hoặc xịt + buồng đệm liều như trên, nhắc lại mỗi 3-4 giờ (hoặc 1-2 giờ tùy trường hợp).
- Có thể két hợp Ipratropium + SABA (fenoterol + ipratropium) hoặc (salbutamol + ipratropium) để tăng hiệu quả.
- Trường hợp các triệu chứng không giảm, có thể kết hợp tiêm truyền tĩnh mạch:
+ Terbutalin ống 0,5 mg, pha trong dung dịch natri chlorid 0,9% hoặc glucose 5% truyền tĩnh mạch (bằng bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch - nếu có), tốc độ truyền khởi đầu 0,5 mg/giờ (0,1 - 0,2 mcg/kg/phút), tăng dần tốc độ truyền 0,25mg/15 phút /lần đến khi có hiệu quả (có thể tăng liều tối đa 4 mg/giờ).
+ Salbutamol truyền tĩnh mạch (với liều tương tự terbutalin) hoặc tiêm dưới da 0,5 mg mỗi 4-6 giờ
+ Aminophyllin, được lựa chọn khi thuốc cường beta 2 không đáp ứng hoặc kém: liều 5 mg/kg + 20 ml natri chlorid 0,9%, truyền bơm tiêm điện trong 20 phút. Sau đó, truyền tĩnh mạch liên tục 0,6 mg/kg/giờ (không quá 10 mg/kg/24 giờ). Nên dùng phối hợp với các thuốc cường beta2 (salbutamol...). Chú ý dễ có nguy cơ ngộ độc (buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, co giật) đặc biệt ở nguời già, suy gan hoặc đã dùng theophyllin trước đó.
* Corticosteroid
- Đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch tác dụng như nhau
+ Liều prednisolone (hoặc tương đương) 50 mg/ngày. Trẻ em liều 1-2 mg/kg/ngày không quá 40 mg.
+ Thời gian dùng: 5-7 ngày
- Đường tại chỗ (hít, xịt, khí dung): dung nạp tốt, giảm tái phát nhập viện khi người bệnh không dùng corticoid toàn thân, giúp giảm tác dụng phụ khi dùng đường toàn thân.
+ Liều chưa thồng nhất, với budesonid liều khuyên dùng 1 mg/lần khí dung cách mỗi 6 giờ, có thể kèm với cường beta 2 giao cảm.
* Các biện pháp điều trị khác
- Magnesium sulfat 2g truyền tĩnh mạch trong 20 phút, trong trường hợp hen nặng, không đáp ứng điều trị ban đầu, hạ oxy máu dai dẳng. Khí dung cùng thuốc cường beta2 cho hiệu quản tương đương truyền tĩnh mạch.
- Kháng sinh: chỉ dùng khi có biểu hiện nhiễm trùng.
* Những thuốc không nên dùng trong điều trị cơn hen phế quản
- Thuốc an thần, morphin và các dẫn chất.
- Thuốc chẹn beta2 giao cảm, thuốc giảm ho
- Kháng sinh bao vây
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn quốc gia xử trí hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Hội Lao và Bệnh phổi Việt Nam. Nhà xuất bản Y học - 2015
2. Hướng dẫn chẩn đoán điều trị hen ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi. Ban hành kèm theo Quyết định số 1851/QĐ-BYT, ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Global Initiative for Asthma (GINA). update 2023. http://www.ginasthma.org