Ngày đăng: 20/08/2025

PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ CẬP NHẬT THEO PHÂN LOẠI CÁC KHỐI U LỒNG NGỰC CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI NĂM 2021

Ung thư phổi là một trong những ung thư có tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong cao hàng đầu trên thế giới, ở cả hai giới nam và nữ. Chẩn đoán mô bệnh học là rất quan trọng trong, được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán ung thư phổi. Phân loại mô bệnh học cho các loại ung thư trong đó có ung thư phổi là rất quan trọng, không thể thay thế trong quá trình chẩn đoán xác định cho người bệnh. Trên thực tế, các khối u là rất không đồng nhất: bệnh học, phân tử, lâm sàng, X quang và phẫu thuật, đặc biệt phát hiện ra đột biến EGFR là một dấu hiệu cho sự đáp ứng với chất ức chế Tyrosine kinase, một trong những ứng dụng quan trọng trong điều trị đích phân từ cho người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ. Trong đó, tính không đồng nhất về mô học là căn bản, được xem là tiền đề của sự biến đổi của nhiều đặc tính khối u. Các nghiên cứu về bệnh học và phóng xạ cũng đã cho thấy có sự khác biệt rất đáng kể về tiên lượng bệnh của các thứ typ ung thư biểu mô tuyến trong ung thư phổi; theo phân loại của WHO (2004), thứ typ hỗn hợp chiếm tới >60 % các ung thư biểu mô tuyến phổi và điều này là không hợp lý về cả điều trị lẫn tiên lượng. Năm 1924

Lần đầu tiên trong y văn, Marchesani  ở Viện Giải phẫu bệnh Innsbraok dựa trên nghiên cứu mô học của 26 trường hợp UTP, ông đã đề nghị một phân loại MBH của UTP với 4 typ sau: UTBM TB đáy, UTBM đa hình, UTBM vảy sừng hóa, UTBM tuyến TB trụ. Bảng phân loại này đã được chấp nhận trong vòng 25 năm. Từ đó đến nay đã có hơn 40 phân loại MBH UTP được công bố. Từ năm 1958, Trung tâm tham khảo quốc tế về định nghĩa và phân loại mô học các u phổi của Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) được thành lập để hống nhất các typ vi thể của các khối u nói chung và lần đầu tiên xuất bản ở Geneve năm 1967 sách “Phân loại mô học các khối u của phổi”, sau đó được cập nhật, bổ sung tái bản lần hai vào năm 1981 với một số thay đổi, sửa chữa. Đến nay, TCYTTG đã có thêm 4 bảng phân loại UTP được công bố là TCYTTG -1999, TCYTTG -2004, TCYTTG- 2014 và gần đây nhất là phân loại các u lồng ngực năm 2021 đã phản ánh sự hiểu biết ngày càng sâu sắc về UTP. Điểm mới ở các bảng phân loại sau có các mã hình thái học của phân loại Quốc tế các bệnh u (ICD-O) và danh pháp hệ thống hóa về y học (S’NOMED), đồng thời ở mỗi bảng phân loại sau sẽ có sự cập nhật, sửa đổi, bổ sung thêm một số typ, thứ typ so với phân loại trước đó cùng yêu cầu chân đoán toàn diện cho ung thư phổi từ tế bào học, mô bệnh học, hóa mô miễn dịch, bệnh học phân tử để phục vụ điều trị đa mô thức trong UTP. 

Phân loại Khối u Lồng ngực năm 2021 của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã được công bố vào đầu năm 2021 bao gồm cả với phân loại các khối u phổi. Các nguyên tắc chẩn đoán vẫn là sử dụng hình thái học trước, cùng với hỗ trợ bởi hóa mô miễn dịch và sau đó là các xét nghiệm sinh học phân tử. Trong phiên bản năm 2015, đặc biệt chú trọng đến việc sử dụng hóa mô miễn dịch để phân loại chính xác hơn. Vào năm 2021, cuốn sách được nhấn mạnh nhiều hơn về những tiến bộ trong bệnh học phân tử trên tất cả các loại khối u. Các đặc điểm chính trong ấn bản này là (1) chú trọng nhiều hơn đến xét nghiệm sinh học phân tử so với Phân loại của WHO năm 2015, (2) Có một chương hoàn toàn dành riêng cho việc phân loại chẩn đoán mô bệnh học trên các mẫu sinh thiết nhỏ, (3) tiếp tục khuyến nghị ghi tỷ lệ phần trăm của các mẫu mô học trong ung thư biểu mô tuyến không chế nhầy xâm lấn, sử dụng việc này để áp dụng cho hệ thống phân loại chính thức, cũng như chỉ sử dụng kích thước xâm lấn để xác định kích thước yếu tố T trong ung thư biểu mô tuyến phổi không chế nhầy thứ líp Lepidic theo khuyến cáo của Phân loại TNM 8; (4) ghi nhận sự lây lan qua không gian (STAS) như một đặc điểm mô học có ý nghĩa tiên lượng; (5) chuyển ung thư biểu mô lympho – biểu mô vào nhóm ung thư biểu mô vảy; (6) cập nhật về các khái niệm đang được cải tiến trong phân loại ung thư nội tiết thần kinh phổi; (7) nhận biết u tuyến phế quản/u nhú nhung mao chế nhầy (BA/CMPT) như một típ mới trong phân nhóm u tuyến; (8) nhận biết khối u không biệt hóa thiếu SMARCA4 ở lồng ngực; và (9) đưa vào các tiêu chuẩn chẩn đoán cần thiết và mong muốn cho mỗi khối u.16 Trong đó các mục 1 – 4 là chủ yếu cập nhật trong chẩn đoán của ung thư biểu mô tuyến phổi.

Bảng 1  Phân loại ung thư phổi theo WHO 2021 bằng mã ICD-O

Tổn thương tiền ung thư biểu mô tuyến 
 Tăng sản u tuyến không điển hình8250/0
 Ung thư biểu mô tuyến tại chỗ 
Ung thư biểu mô tuyến tại chỗ, không nhầy8250/2
Ung thư biểu mô tuyến tại chỗ, chế nhầy8253/2
Ung thư biểu mô tuyến 
Ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu 
Ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu, không nhầy8256/3
Ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu, chế nhầy8257/3
Ung thư biểu mô tuyến xâm nhập không chế nhầy 
Ung thư biểu mô tuyến Lepidic8250/3
Ung thư biểu mô tuyến chùm nang8551/3
Ung thư biểu mô tuyến nhú8260/3
Ung thư biểu mô tuyến vi nhú8265/3
Ung thư biểu mô tuyến đặc8230/3
Ung thư biểu mô tuyến nhầy xâm nhập8253/3
Ung thư biểu mô tuyến hỗn hợp nhầy và không nhầy xâm nhập8254/3
     Ung thư biểu mô tuyến dạng keo8480/3
     Ung thư biểu mô tuyến bào thai8333/3
     Ung thư biểu mô tuyến, típ ruột8144/3
     Ung thư biểu mô tuyến, NOS8140/3
Tổn thương tiền ung thư biểu mô vảy 
Loạn sản biểu mô vảy mức độ nhẹ8077/0
Loạn sản biểu mô vảy mức độ vừa8077/2
Loạn sản biểu mô vảy mức độ nặng8077/2
Ung thư biểu mô tế bào vảy 
Ung thư biểu mô tế bào vảy, NOS8070/3
Ung thư biểu mô tế bào vảy, sừng hóa8071/3
Ung thư biểu mô tế bào vảy, không sừng hóa8072/3
Ung thư biểu mô tế bào vảy dạng đáy8083/3
Ung thư biểu mô lympho – lympho biểu mô8082/3
Ung thư biểu mô tế bào lớn 
Ung thư biểu mô tế bào lớn8012/3
Ung thư biểu mô tuyến vảy 
Ung thư biểu mô tuyến vảy8560/3
Ung thư biểu mô dạng sarcoma 
Ung thư biểu mô đa hình8022/3
Ung thư biểu mô tế bào khổng lồ8031/3
Ung thư biểu mô tế bào hình thoi8032/3
U nguyên bào phổi8972/3
Ung thư biểu mô – mô liên kết8980/3
Các khối u biểu mô khác 
Ung thư biểu mô NUT.8023/3
Khối u không biệt hóa ở lồng ngực thiếu SMARCA48044/3
Các khối u loại tuyến nước bọt 
U tuyến đa hình8940/0
Ung thư biểu mô dạng tuyến nang8200/3
Ung thư biểu mô loại biểu mô - cơ biểu mô8562/3
Ung thư biểu mô dạng biểu bì nhầy8430/3
Ung thư biểu mô tế bào sáng kính hóa8310/3
U biểu mô cơ8982/0
Ung thư biểu mô cơ biểu mô8982/3
Các khố u thần kinh nội tiết của phổi 
Tổn thương tiền ung thư 
Tăng sản tế bào thần kinh nội tiết vô căn lan tỏa8040/0
Khối u thần kinh 
Khối u carcinoid, NOS/khối u thần kinh nội tiết, NOS8240/3
Khối u carcinoid/thần kinh nội tiết điển hình, độ 18240/3
Khối u carcinoid/thần kinh nội tiết không điển hình, độ 28249/3
Ung thư biểu mô thần kinh nội tiết 
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ8041/3
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ tổ hợp8045/3
Ung thư biểu mô tế bào lớn thần kinh nội tiết 8013/3
Ung thư biểu mô tế bào lớn thần kinh nội tiết tế bào lớn tổ hợp8013/3

Từ thực tế chẩn đoán và điều trị cho người bệnh ung thư phổi cho thấy yêu cầu những phân loại típ – thứ típ chi tiết hơn, phân độ mô học có thể ứng dụng thực hành lâm sàng điều trị, tiên lượng bệnh. Hiện tại, khoảng 70% người bệnh ung thư phổi được phát hiện ở giai đoạn không có chỉ định PT nên việc chẩn đoán và ĐT hoàn toàn dựa vào các mảnh sinh thiết nhỏ, một yêu cầu về bệnh phẩm không có trong các phân loại trước đó. Phân loại mô bệnh học ung thư phổi các phiên bản năm 2015 và 2021 ngày càng hoàn thiện hơn về chẩn đoán thứ típ, độ mô học, phân loại phân tử cho ung thư phổi, đặc biệt là các ung thư phổi không tế bào nhỏ, góp phần trong chẩn đoán và điều trị cho người bệnh theo cá thể hóa.