HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO ISONIAZID
- Loại thuốc: Thuốc điều trị lao
- Dạng thuốc và hàm lượng:
Isoniazid dạng uống: Viên nén: 50mg, 150mg, 300mg
1. Đặc tính dược học và cơ chế tác dụng
Isoniazid, còn có tên gọi là hydrazid isonicotinic acid (INH) là thuốc chống lao được sử dụng kết hợp với các thuốc khác trong điều trị và phòng lao. Thuốc đặc hiệu cao, có tác dụng chống lại Mycobacterium tuberculosis và một số Mycobacterium không điển hình khác như M. bovis, M. kansasii. Isoniazid diệt khuẩn hay kìm khuẩn phụ thuộc vào nồng độ thuốc ở vị trí nhiễm khuẩn và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn.
Cơ chế tác dụng chính là ức chế tổng hợp acid mycolic là thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn nhạy cảm, dẫn đến phá vỡ thành tế bào vi khuẩn lao.
Dược động học:
-Hấp thu: Isoniazid hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường tiêu hóa. Thức ăn làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng isoniazid.
- Phân bố: 10% - 15% thuốc được gắn vào protein huyết tương. Isoniazid phân bố vào tất cả các cơ quan, các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc đạt được trong màng phổi bằng 45% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Thuốc thấm được vào hang lao, dễ dàng qua nhau thai và vào thai nhi.
- Chuyển hóa: Isoniazid chuyển hóa ở gan bằng phản ứng acetyl hóa, chủ yếu tạo thành acetylisoniazid và acid isonicotinic và được đào thải qua nước tiểu. Các chất chuyển hóa khác của thuốc (isonicotinyl glycin, isonicotinyl hydrazon, N-methylisoniazid) chỉ có ít trong nước tiểu.
- Thải trừ: Nửa đời thải trừ của isoniazid ở người bệnh có chức năng gan thận bình thường là từ 1 - 4 giờ phụ thuộc vào loại người chuyển hóa thuốc nhanh hoặc chậm và kéo dài hơn ở người bệnh suy giảm chức năng gan hoặc suy thận nặng. Khoảng 75 - 95% thuốc thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính. Một lượng nhỏ thải qua phân. Thuốc có thể được loại khỏi máu bằng thẩm phân thận nhân tạo hay thẩm phân màng bụng.
2. Chỉ định
Thuốc Isoniazid được chỉ định phối hợp với các thuốc chống lao khác theo phác đồ chuẩn để dự phòng và điều trị lao.
3. Chống chỉ định
Người mẫn cảm với isoniazid, người có tiền sử bị tổn thương gan do isoniazid.
Người bị suy gan nặng, viêm gan nặng.
Người bị viêm đa dây thần kinh và người bị động kinh.
4. Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Isoniazid dùng đường uống, tốt nhất là uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2h. Có thể uống cùng với bữa ăn nếu bị kích ứng đường tiêu hóa.
Thuốc điều trị lao Isoniazid cần dùng lúc đói (trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ)
Liều dùng:
Trường hợp điều trị lao: Phối hợp với các thuốc chống lao khác theo phác đồ của chương trình chống lao quốc gia.
Người lớn và thiếu niên:
Liều điều trị thông thường: uống 5 mg/kg thể trọng (tối đa 300mg/lần), dùng mỗi ngày một lần theo phác đồ điều trị.
Liều cao (lao kháng H không KatG): uống 10-15mg/kg, ngày 1 lần .
Trẻ em:
Liều điều trị thông thường: Uống 10mg/kg (tối đa 300mg/lần), dùng mỗi ngày một lần theo phác đồ điều trị.
Liều cao (lao kháng H không KatG): uống 15-20mg/kg, ngày 1 lần
Trường hợp dự phòng lao:
Người lớn: Uống 5mg/kg/ngày(liều thường dùng là 300mg/ngày)
Trẻ em: Uống 10mg/kg/ngày, tối đa 300mg/ngày
5. Thận trọng
Thận trọng:
Người bị suy dinh dưỡng, phụ nữ mang thai, đái tháo đường, nghiện rượu có nguy cơ cao mắc bệnh lý thần kinh ngoại biên. Cần dùng đồng thời pyridoxin ở những người này.
Thận trọng với người bị porphyrin niệu.
Trong thời gian điều trị isoniazid mà uống rượu hoặc phối hợp với rifampicin thì có nguy cơ làm tăng độc tính với gan.
6. Thời kỳ mang thai: Hướng dẫn điều trị Bộ Y tế, các tổ chức CDC, ATS và IDSA khuyến cáo có thể cân nhắc sử dụng isoniazid an toàn ở phụ nữ mang thai và nên bổ sung vitamin B6 (25mg/ngày) trong khi dùng isoniazid.
7. Thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể qua được nhau thai và phân bố vào sữa mẹ nên ở trẻ sơ sinh và trẻ nuôi bằng sữa mẹ cần phải quan sát cẩn thận các tác dụng phụ của thuốc khi mẹ sử dụng isoniazid.
8. Tác dụng không mong muốn của Isoniazid
Thường gặp, ADR >1/100
- Toàn thân: Chán ăn, mệt mỏi.
- Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khô miệng, ỉa chảy, đau vùng thượng vị.
- Gan: Thuốc gây vàng da, vàng mắt, tăng men gan.
- Thần kinh: tê bì tay hoặc chân do viêm dây thần kinh ngoại vi.
ít gặp 1/100 > ADR >1/1000
- Huyết học: giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, tăng bạch cầu ưa acid,...
- Xương khớp: đau lưng, đau khớp,...
- Thần kinh: co giật, làm thay đổi tính tình hoặc tâm thần.
- Da: ngứa, ban da
- Các ADR khác: bí đái, tăng cân, táo bón…
9. Hướng dẫn xử trí ADR:
Nói chung, các ADR của isoniazid thường mất đi khi ngừng thuốc. Tuy nhiên cũng có những ADR kéo dài, ví dụ như trường hợp viêm gan. Cần phải đánh giá chức năng gan trước khi dùng isoniazid ở những người này. Để giảm bớt ADR của isoniazid đối với hệ thần kinh, phải thường xuyên dùng thêm vitamin B6 hàng ngày với liều từ 10 mg/ngày. Nếu bị viêm thần kinh ngoại vi thì dùng vitamin B6 liều 50 mg, ngày 3 lần. Nếu có các triệu chứng viêm gan (khó chịu, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn) thì cần tạm ngừng thuốc để đánh giá.
10. Tương tác
Isoniazid phối hợp với thuốc chống động kinh (carbamazepin, ethosuximid, phenytoin, primidon) làm tăng nồng độ các thuốc trong huyết tương do đó tăng độc tính lên gan của isoniazid và nguy cơ tăng độc tính của các thuốc trên. Phải chỉnh liều khi dùng đồng thời.
Isoniazid làm giảm nồng độ ketoconazol, itraconazol trong huyết thanh, vì vậy làm giảm tác dụng điều trị nấm của thuốc này.
Các thuốc kim loại kháng acid (nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd), nhất là oxyd nhôm, làm giảm hấp thu isoniazid. Cần phải uống 2 loại thuốc này cách nhau ít nhất 1 giờ.
Các corticoid dùng đường toàn thân làm giảm nồng độ và tác dụng của isoniazid do làm tăng thải trừ isoniazid.
Dùng đồng thời rifampicin, cycloserin, acetaminophen hoặc rượu với isoniazid có thể làm tăng độc tính với gan, đặc biệt ở người có tiền sử suy gan. Isoniazid, cycloserin, ethionamid làm tăng ADR lên hệ thần kinh. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với cycloserin hoặc ethionamid.
11. Quá liều và xử trí
Dấu hiệu và triệu chứng:
- Isoniazid liều 1,5 g trở lên có nguy cơ gây độc; liều 10 - 15 g có thể gây chết người nếu không được cấp cứu, hoặc liều gây tử vong là trên 200 mg/kg thể trọng.
- Các triệu chứng quá liều là buồn nôn, nôn, chóng mặt, nói ngọng, mất định hướng, tăng phản xạ, nhìn mờ, ảo thị giác và thường xảy ra trong vòng 30 phút đến 3 giờ sau khi dùng thuốc.
Xử trí: Xử trí quá liều isoniazid là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Đảm bảo ngay duy trì hô hấp đầy đủ.
- Co giật có thể xử trí bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc các barbiturat có thời gian tác dụng ngắn, kết hợp với pyridoxin hydroclorid.
- Nếu các cơn co giật đã được kiểm soát và quá liều isoniazid mới xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ thì cần rửa dạ dày. Theo dõi khí/máu, điện giải, glucose và urê trong huyết thanh. Tiêm truyền natri bicarbonat để chống toan chuyển hóa và nhắc lại nếu cần.
- Các thuốc lợi tiểu thẩm thấu cũng phải dùng càng sớm càng tốt để giúp thải nhanh thuốc qua thận ra khỏi cơ thể và phải tiếp tục trong nhiều giờ sau khi các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện để đảm bảo thải hết isoniazid và ngăn chặn hiện tượng tái ngộ độc. Theo dõi cân bằng dịch vào và dịch ra. Thẩm phân thận nhân tạo và thẩm phân màng bụng cần được dùng kèm với dùng thuốc lợi tiểu. Ngoài ra phải có liệu pháp chống thiếu oxy, hạ huyết áp và viêm phổi do sặc. Chống nhiễm toan chuyển hóa.
Tài liệu tham khảo:
1. Bộ Y tế (2022), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, pp.
2. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao, đăng kèm Quyết định số 1314/QĐ-BYT ngày 24/3/2020.
3. Cẩm nang hướng dẫn sử dụng thuốc điều trị lao (2016)
4. WHO (2018), WHO treatment guidelines for multidrug- and rifampicin-resistant tuberculosis
5. Lexicom "Isoniazid (AHFS DI (Adult and Pediatric))", pp.