Ngày đăng: 19/08/2025

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO STREPTOMYCIN

       Streptomycin là Kháng sinh nhóm aminoglycoside, lọ thuốc chứa 1g streptomycin base**.** 

1.  Đặc tính dược học và cơ chế tác dụng

Streptomycin là một kháng sinh aminoglycosid, chiết xuất từ Streptomyces griseus, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 30S ribosom, ngăn cản quá trình tổng hợp bình thường của vi khuẩn. 

Streptomycin phân bố vào hầu hết các mô và dịch cơ thể, trừ não. Nồng độ đáng kể trong dịch màng phổi và hang lao, nồng độ thấp trong dịch não tủy ngay cả khi màng não bị viêm. 

Đường thải trừ chính của streptomycin là thải trừ qua thận, một lượng nhỏ thuốc được thải trừ qua mật, nước bọt, mồ hôi, nước mắt.

2. Chỉ định

Streptomycin được dùng phối hợp cùng các thuốc chống lao khác để điều trị bệnh lao; phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác để điều trị các bệnh do Mycobacteria khác.

3. Chống chỉ định

Mẫn cảm với streptomycin hoặc với các aminoglycosid khác .

Bệnh nhược cơ.

4. Liều lượng và cách dùng

Cách dùng

Bột streptomycin hòa tan vào nước cất pha tiêm trước khi dùng.

Ở người lớn, vị trí tiêm thích hợp nhất là phần tư mông trên - ngoài hoặc mặt giữa - bên cơ đùi hoặc cơ delta. Ở trẻ em, tốt nhất là tiêm vào mặt giữa bên cơ bắp đùi. Phải thay đổi vùng tiêm.

Liều dùng

Người lớn là 15 mg/kg/ngày (tối đa 1 g), 1 lần/ngày

Liều cho trẻ em như sau:

  • Với trẻ < 15 tuổi: 20 - 40 mg/kg/ngày (tối đa 1 g/ngày).
  • Với trẻ 2- 15 tuổi: 15 mg/kg/ngày (tối đa 1 g/ngày).

Giảm liều ở người bệnh suy giảm chức năng thận.

5. Thận trọng

- Cần sử dụng thận trọng với bệnh nhân có rối loạn thần kinh cơ.

- Streptomycin có thể gây độc với thần kinh, bao gồm gây rối loạn chức năng tiền đình - ốc tai (ù tai, chóng mặt hoặc điếc vĩnh viễn không hồi phục), rối loạn chức năng thị giác, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm màng nhện, bệnh lý liên quan đến não. 

Các yếu tố nguy cơ thường gặp có thể dẫn đến tình trạng này bao gồm suy giảm chức năng thận, dùng đồng thời các thuốc gây độc thận hoặc thần kinh. Nguy cơ độc tính trên tai tăng tỷ lệ thuận với liều dùng và thời gian dùng thuốc.

  1. Thời kỳ mang thai

     Streptomycin gây thương tổn bào thai ở người mang thai. Dùng streptomycin ở 3 tháng đầu thai kỳ có thể gây điếc ở trẻ.

     Không sử dụng Streptomycin cho phụ nữ đang mang thai.

  1. Thời kỳ cho con bú

     Streptomycin có thể dùng cho người mẹ trong giai đoạn đang cho con bú. 

8. Tác dụng không mong muốn (ADR)

- Thường gặp

Tai: rối loạn thị lực,  viêm dây thần kinh thị giác, dị cảm (thường xảy ra quanh mồm và cũng có ở các vùng khác trên mặt và tay), viêm dây thần kinh ngoại biên (khả năng độc đối với tiền đình ở trẻ em cao hơn người lớn).

Phản ứng dị ứng: ngoại ban da, ban đỏ, sốt, mày đay, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy...

- Ít gặp

Thần kinh và giác quan: mất khứu giác một phần hoặc toàn bộ, viêm rễ thần kinh, viêm tủy và những biến chứng thần kinh khác. Ở bệnh nhân suy thận, nguy cơ phản ứng độc thần kinh cao hơn.

Chọn dẫn truyền thần kinh - cơ: ức chế hô hấp, đau khớp, yếu cơ.

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.

- Hiếm gặp

Thần kinh và giác quan: mất tập trung tinh thần nhất thời.

Thận: suy thận.

Tim mạch: giảm huyết áp.

9. Hướng dẫn cách xử trí ADR

Độc tính của streptomycin liên quan chủ yếu đến liều dùng hàng ngày và tổng liều điều trị trong một thời gian nhất định.

Khi thấy xuất hiện tác dụng không mong muốn, thì ngừng ngay điều trị bằng streptomycin và cần đi khám chuyên khoa.

10. Tương tác thuốc

Tránh phối hợp hoặc dùng streptomycin  với các thuốc gây độc thận hoặc độc với thần kinh.

Tránh tiêm vaccin tả khi sử dụng streptomycin.

Vắc xin thương hàn bị giảm tác dụng khi dùng với streptomycin. Vì vậy, nên tránh dùng đồng thời.

Tài liệu tham khảo

  1. Dược thư Quốc Gia Việt Nam 2022
  2. Streptomycin (Lexi-Drugs Multinational)