Ngày đăng: 15/08/2025

PHÒNG TRÁNH BỆNH PHỔI NGHỀ NGHIỆP

  1. Đại cương

Bệnh nghề nghiệp là bệnh thường liên quan đến các yếu tố trong môi trường làm việc như các bệnh bụi phổi. Bệnh phổi nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh nghề nghiệp hiện nay tại Việt Nam. Bệnh phổi nghề nghiệp là hậu quả của sự phơi nhiễm với bụi, hạt trên cơ địa người nhạy cảm trong quá trình sản xuất, bụi có thể là bụi vô cơ như bụi silic, bụi amiăng hoặc bụi hữu cơ như bụi bông, đay, gai, lông vũ…Bệnh thường tiến triển chậm, khó phát hiện, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hô hấp của người bệnh, thậm chí gây nguy hiểm tính mạng.

Về nguyên tắc, các bệnh nghề nghiệp có nhiều khả năng dự phòng hơn các các bệnh gây ra do những yếu tố di truyền, lối sống hoặc môi trường chung. Có thể dễ dàng can thiệp vào các vị trí làm việc, và hiện nay đã có luật, quy chuẩn môi trường làm việc và những khung kỹ thuật đối với môi trường làm việc. Những yếu tố tác hại chính, có tiêu chuẩn tiếp xúc nghề nghiệp, nồng độ tối đa cho phép không ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động khi tiếp xúc. Việt Nam đã có các quy chuẩn và quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.

Bệnh phổi nghề nghiệp có thể phòng tránh một cách hiệu quả nếu người lao động tuân thủ đúng các nguyên tắc an toàn vệ sinh lao động. Các biện pháp dự phòng bệnh phổi nghề nghiệp bao gồm các biện pháp kỹ thuật, biện pháp phòng hộ cá nhân và biện pháp y tế.

  1. Biện pháp kỹ thuật
    1. Hạn chế ô nhiễm tại nguồn
  • Thay thế:

+ Thay thế vật liệu phát sinh bụi bằng nguyên liệu ít hoặc không phát sinh ra bụi.

+ Thay thế qui trình công nghệ phát sinh bụi bằng qui trình ít phát sinh hoặc không gây bụi.

  • Bảo dưỡng máy móc và sửa chữa chỗ rò rỉ bụi
    1. Ngăn yếu tố ô nhiễm bụi trên đường lan truyền
  • Cách ly: 

+ Cách ly tại nguồn: bao bọc kín nguồn phát sinh bụi, chu trình sản xuất khép kín kèm theo hút cục bộ

+ Cách lý trước nguồn: bộ phận phát sinh ra bụi được bố trí ở phòng kín, hoặc bộ phân phát sinh ra bụi làm việc vào thời điểm không tập trung đông người.

  • Thông gió, thoáng khí: tự nhiên và nhân tạo.

+ Hút cục bộ

+ Thông thoán chung: làm loãng nồng độ bụi trong không khí bằng các quạt hút, mở cửa sổ

  • Làm ẩm không khí tại nơi làm việc bằng hệ thống phun nước.
  1. Biện pháp phòng hộ cá nhân

Trang bị đầy đủ trang bị phòng hộ cá nhân như quần áo, mũ, kính bảo hiểm đặc biệt trang bị khẩu trang chống bụi N95.

          Sau ca làm việc, quần áo bảo hộ lao động không được mang về nhà, để lại nơi lao động và có máy giặt riêng quần áo bảo hộ cho người lao động.

          Tắm rửa sạch trước khi về nhà.

  1. Biện pháp y tế

Quan trắc môi trường lao động: hằng năm tiến hành đo nồng độ bụi trọng lượng (bụi toàn phần và bụi hô hấp) và bụi hạt tại các bộ phận phát sinh ra bụi. Mỗi năm tiến hành đo ít nhất 2 lần.

Giám sát sinh học:

  • Khám tuyển: lập hồ sơ ban đầu, loại những người mắc bệnh về hô hấp, bệnh tim mạch, nội tiết vào làm việc tại các bộ phận phát sinh ra bụi.
  • Khám sức khỏe định kỳ: mỗi năm tổ chức khám sức khỏe định kỳ 1 lần, trong những lần khám phải đo chức năng hô hấp và chụp phim phổi 35 x 43cm cho những người lao động bị bệnh bụi phổi và nghi ngờ bị bệnh bụi phổi.

Biện pháp khác:

  • Tổ chức điều trị và phục hồi chức năng cho người bệnh
  • Chế độ dinh dưỡng tốt, ăn nhiều chất đạm và vitamin
  • Giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao kiến thức về tác hại của bụi, các biện pháp bảo vệ và động viện các nhân tự bảo vệ bằng đeo khẩu trang và thanh khiết môi trường.