BỆNH BỤI PHỔI THAN
- Định nghĩa
Bệnh bụi phổi than là bệnh hay gặp ở người lao động khai thác mỏ than và những công nhân làm việc tiếp xúc với bụi than. Bụi than hít vào được tích lũy dần trong phổi và bụi than này nằm lại trong phổi không được đào thải ra ngoài dẫn đến gây viêm phổi, gây xơ hóa phổi và thậm chí gây hoại tử phổi. Bệnh ho dị ứng do hít phải nhiều bụi ở người lao động khai thác than là thể nặng của bệnh bụi phối than (anthracosis) (anthrac - than, cacbon). Bệnh này thường không có dấu hiệu triệu chứng và thường gặp ở cả những người lao động gián tiếp và những người dân sống quanh vùng khai thác than do ô nhiễm không khí. Tiếp xúc thời gian dài và với số lượng lớn bụi cacbon có thể dẫn đến tình trạng mắc bệnh nặng hơn, có hai thể bệnh ho dị ứng do hít phải nhiều bụi than đơn thuần và thể biến chứng, (hoặc xơ hóa mảng tiến triển - PMF). Trường hợp hay gặp ở những người lao động tiếp xúc với bụi than là mắc bệnh viêm phế quản công nghiệp, các bác sĩ lâm sàng thường coi là bệnh viêm phế quản mạn tính (có nghĩa là ho 3 tháng trong một nǎm và ít nhất trong 2 năm) kết hợp với tiếp xúc với bụi ở nơi làm việc.
2. Nguyên nhân
Nguyên nhân gây ra bệnh bụi phổi than là do hít thở phải bụi có chứa nồng độ cacbon cao (than và nhựa đường có trong than) trong không khí môi trường lao động và hiếm gặp do than chì, ở những công nhân tiếp xúc với bụi than đặc biệt là những người lao động có tuổi nghề từ 20 nǎm trở lên, mỏ than lô thiên có thể gây ra bệnh bụi phổi than kết hợp với bụi phổi silic.
Các ngành nghề có thể mắc bụi phổi than:
Người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với bụi than như:
- Khai thác mỏ than
- Chế biến, nghiền, sàng tuyển, vận chuyển than.
- Khai thác graphit, sản xuất điện cực than.
- Sử dụng than trong các lò nung, lò luyện, lò hơi.
- Và các nghề công việc khác có tiếp xúc với bụi than.
3. Chẩn đoán
3.1. Chẩn đoán xác định
Dựa vào các tiêu chuẩn chẩn đoán xác định sau:
- Dựa vào tiền sử nghề nghiệp, bệnh nhân có thời gian tiếp xúc tối thiểu là 5 năm với bụi than và nồng độ bụi vượt quá giới hạn cho phép.
+ Thời gian tiếp xúc: tối thiểu 5 nǎm.
+ Thời gian đảm bảo là 35 nǎm.
- Hình ành X quang chụp phim lồng ngực hoặc chụp cắt lớp phổi có các nốt mờ tròn đều hoặc xơ hóa mảng tiến triến lan tỏa hoặc nốt mờ lớn.
+ Hình ảnh tổn thương nốt mờ nhỏ trên X quang
+ Có thể có đám mờ lớn A,B, C (theo bộ phim mẫu ILO 1980 hoặc 2000 hoặc 2011).
+ Hoặc kèm theo hình ảnh khí phế thũng: vùng sáng trong phổi, thường ở đáy phổi hay xung quanh đám mờ lớn.
- Rối loạn thông khí hạn chế và/hoặc tắc nghẽn.
- Triệu chứng lâm sàng:
+ Ho,
+ Khạc đờm nhiều và kéo dài,
+ Đờm màu đen,
+ Tức ngực,
+ Khó thở, bắt đầu bằng khó thở khi gắng sức.
3.2. Chẩn đoán phân biệt
- Lao phổi: thể lao kê hoặc lao hạt, thường bệnh nhân sốt về chiều, ho, đặc biệt khạc đờm có máu. Xét nghiệm đờm phát hiện ra trực khuẩn lao.
- Bệnh sarcoidosis thể hạt, có những hạt giống silic ở xung quanh phế quản và nhu mô kẽ, điều trị bằng corticoid thì khỏi, phản ứng tuberculin âm tính và thường thấy có nhiều hạch rốn phổi.
- Các bệnh bụi phổi khác: dựa vào tiền sử nghề nghiệp.
4. Điều trị
Hiện nay không có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh mà chỉ điều trị triệu chứng cho bệnh nhân mắc bệnh bụi phổi than.
- Nếu bệnh nhân bị khó thở cho thở oxy,
- Ðối với với bệnh nhân bị tǎng áp động mạch phổi cũng cho thở oxy,
- Điều trị phục hồi hô hấp cho bệnh nhân bằng cho thổi bóng, tập thở...
- Ðiều trị chống xơ hóa phổi
- Đối với bệnh nhân bị bệnh bụi phổi than thể xơ hóa mảng tiến triển bắt buộc không cho quay lại nghề cũ, cách ly hoàn toàn tiếp xúc với bụi than, đặc biệt những nghề có nồng độ bụi than cao.
- Nếu bệnh nhân bị mắc lao thì phải chuyển sang bệnh viện lao điều trị theo phác đồ mắc bệnh lao (thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh bụi phổi silic - than).
- Nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng bội nhiễm khác, có sốt, ho, đau tức ngực thì có chỉ định điều trị kháng sinh để chống bội nhiễm.
- Ðiều trị dự phòng mắc bệnh bụi phổi than.
+ Ðiều trị dự phòng cấp 1: thở khí kiềm để giúp thải bụi than ra khỏi phế nang.
+ Ðiều trị dự phòng cấp 2: súc rửa phổi toàn bộ ( Whole Lung Lavage: WLL), nhằm giám bớt bụi than lắng ở lòng phế nang, nhằm giảm sự tiến triển của bệnh.
5. Dự phòng
5.1. Biện pháp kỹ thuật công nghệ
- Cơ giới hóa, tự động hóa quá trình khai thác than, sàng tuyển than.
5.2. Biện pháp kỹ thuật vệ sinh
- Tránh sự lan truyền của bụi than bằng phương pháp làm ẩm trong quá trình khai thác, trên đường tiến hành phun nước làm ẩm tránh bụi than bay lên trong quá trình vận chuyển. Phương tiện vận chuyển phải được bọc kín.
5.3. Biện pháp cá nhân
- Trang bị đầy đủ trang bị phòng hộ cá nhân, bao gồm: khẩu trang hoạt tính nhiều lớp, mũ, mặt nạ, …
- Tổ chức nhà tắm sau ca, nhà nghỉ giữa ca.
- Quần áo sau ca phải để lại nơi sản xuất làm việc, không được mang về nhà.
5.4. Biện pháp y tế
Tổ chức khám tuyển phát hiện cách bệnh lý liên quan đến hô hấp, tim mạch,… trước khi tuyển dụng.
Tiêm phòng cúm và phế cầu.
Khám sức khỏe định kỳ hàng năm: đo chức năng hô hấp, Xquang tiêu chẩn 35x43 cm, xét nghiệm sàng lọc lao nếu nghi ngờ.
Quản lý và phục hồi chức năng cho các bệnh nhân mắc bệnh bụi phổi.
Đo đánh giá bụi tại vị trí làm việc 6 tháng/lần.
Tuyên truyền cho công nhân biết và hiểu về bệnh, tuyên truyền bỏ thuốc lá.